THAM GIA NHÓM
WIKI MUA BÁN
Bóc Phốt
Thẩm Mỹ Làm Đẹp
Sức Khỏe - Gia Đình
Kinh Doanh - Mua Bán
YOUTUBE
MUA BÁN
Làm đẹp
Nhà đất
Xe cộ
Điện tử
Việc làm
Thú cưng
Mẹ và bé
Ăn uống
Thời trang
Dịch vụ
Du lịch
Giải trí
Nhà cửa
Khoá học
Quảng cáo
Viễn thông
Quà tặng
Xây dựng
Thể thao
BÁO MỚI
Làm đẹp
Nhà Đất
Xe Cộ
Mẹ và Bé
Ăn Uống
Thời Trang
Giải Trí
Thể Thao
Đời Sống
Giáo Dục
Kinh Doanh
Pháp Luật
Sức Khỏe
Làm Mẹ
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Bóc Phốt
Thẩm Mỹ Làm Đẹp
Sức Khỏe - Gia Đình
Kinh Doanh - Mua Bán
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Cài đặt ứng dụng
Cài đặt
WIKI MUA BÁN
WIKI REVIEW
Chia sẽ kinh nghiệm phòng ngừa bệnh
Viêm màng bồ đào do nấm - Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="Ngọc Khuê" data-source="post: 29655" data-attributes="member: 36"><p><h2>1.Viêm MBĐ do nấm candida</h2><h3>Thuốc chống nấm :</h3><p></p><p><strong>Amphoterixin B tiêm tĩnh mạch.</strong> Thuốc liên kết các sterol ở màng tế bào nấm, làm thay đổi tính thấm màng tế bào nấm và tế bào nấm bị hủy diệt. Amphoteixin truyền tĩnh mạch 25mg/ngày, tổng liều 1g. Thuốc có tác dụng phụ như gây giảm tiểu cầu, thiếu máu, viêm tĩnh mạch, sốt, rét run, đau đầu, hạ huyết áp, thay đổi nhịp tim đặc biệt là nhiễm độc thận, tăng ure máu.</p><p></p><p>Amphoterixin B có thể tiêm vào buồng dịch kính qua pars-plana với liều 5-10µg/0,1ml, vì thuốc độc đối với võng mạc nên phải tiêm vào trung tâm buồng dịch kính xa võng mạc.</p><p></p><p><strong>Flucytosin </strong>: uống kết hợp tiêm tĩnh mạch Amphoterixin B điều trị viêm MBĐ do nấm candida chỉ định trong những trường hợp đe dọa tổn thương hoàng điểm, bệnh tiến triển nhanh và nặng. Liều uống 150mg/kg/ngày. Khi dùng thuốc phải theo dõi chức năng gan, thận và máyu.</p><p></p><p><strong>Các thuốc chống nấm khác :</strong> Các dẫn xuất azol như miconazol, ketconazol, Itraconazol, fluconazol có tác dụng điều trị nấm nhưng không hiệu quả bằng Amphoterixin B.</p><p></p><ul> <li data-xf-list-type="ul">Itraconazol : Sporal viên 100mg, uống 200mg/lần/ngày trong 3 tuần. Thuốc có tác dụng phụ như nôn, đau bụng, đau đầu. Thuốc được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Nếu dùng thuốc quá 30 ngày phải theo dõi chức năng gan.</li> <li data-xf-list-type="ul">Fluconazol : Triflucan viên 50mg uống hoặc ống 2mg/mlx50ml, 100ml tuyền tĩnh mạch. Liều dùng ở người lớn 100-200mg/ngày, ở trẻ em dùng 3-6mg/kg/ngày, thời gian dùng thuốc tùy theo đáp ứng lâm sàng với thuốc. Tác dụng phụ phổ biến là những rối loạn về tiêu hóa như nôn, đau bụng, ỉa chảy ngoài ra có thể đau đầu, nổi ban, tổn hại chức năng thận, gan.</li> <li data-xf-list-type="ul">Voriconazol uống 200mgx 2 lần/ngày x 2-4 tuần, tiêm dịch kính 100µg/0,1ml</li> </ul><h3>Điều trị phẫu thuật :</h3> <ul> <li data-xf-list-type="ul">Cắt dịch kính qua pars-plana có tác dụng lấy bớt các chất viêm và nhiễm nấm ra khỏi nhãn cầu, lấy bệnh phẩm để xét nghiệm tìm nấm và kết hợp tiêm thuốc chống nấm vào buồng dịch kính.</li> <li data-xf-list-type="ul">Cắt dịch kính được chỉ định khi dịch kính đục nhiều.</li> </ul><h2>2. Viêm MBĐ do nấm Aspergillus</h2><h3>Điều trị</h3><p></p><p>Các phương pháp điều trị gồm</p><p></p><ul> <li data-xf-list-type="ul">Tiêm tĩnh mạch amphorixin B</li> <li data-xf-list-type="ul">Cắt dịch kính kết hợp tiêm amphorixin B vào buồng dịch kinhsm Voriconazol uống</li> <li data-xf-list-type="ul">Tiêm dịch kính, có thể dùng ketoconazol, Itraconazol, fluconazol.</li> </ul><h2>3. Bệnh nấm Histoplasma mắt</h2><h3>Điều trị tân mạch hắc mạc đe dọa thị lực gồm :</h3> <ul> <li data-xf-list-type="ul">Quang đông điều trị tân mạch hắc mạc ở ngoài vùng vô mạch của hoàng điểm.</li> <li data-xf-list-type="ul">Tuy vậy, quang đông có thể gây biến chứng như sẹo do quang đông ở ngoài vùng vô mạch của hoàng điểm theo thời gian có thể lan vào đến trung tâm vùng vô mạch của hoàng điểm. Liệu pháp quang đông với verteporfin được xem xét ở bệnh nhân có tân mạch dưới hòang điểm.</li> <li data-xf-list-type="ul">Thuốc chống yếu tố phát triển nội mô mạch máu như macugen, lucentis, avastin.</li> <li data-xf-list-type="ul">Phẫu thuật cắt màng tân mạch dưới võng mạc vùng hoàng điểm</li> <li data-xf-list-type="ul">Corticosteroid : việc sử dung corticosteroid còn đang tranh luận. Thuốc có thể dùng khi có bệnh hoàng điểm và không có tân mạch dưới võng mạc hoặc có tân mạch nhưng không thể điều trị bằng quang đông. Thuốc được dùng dưới dạng tiêm hoặc uống.</li> </ul><p></p><p><strong>Nguồn: Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn</strong></p><p></p><p><a href="https://thegioimuaban.com/tin/viem-ma%CC%80ng-bo%CC%80-da%CC%80o-do-na%CC%81m-be%CC%A3nh-vie%CC%A3n-hoa%CC%80n-my%CC%83-sa%CC%80i-go%CC%80n-15994.html" target="_blank">Xem tiếp...</a></p></blockquote><p></p>
[QUOTE="Ngọc Khuê, post: 29655, member: 36"] [HEADING=1]1.Viêm MBĐ do nấm candida[/HEADING] [HEADING=2]Thuốc chống nấm :[/HEADING] [B]Amphoterixin B tiêm tĩnh mạch.[/B] Thuốc liên kết các sterol ở màng tế bào nấm, làm thay đổi tính thấm màng tế bào nấm và tế bào nấm bị hủy diệt. Amphoteixin truyền tĩnh mạch 25mg/ngày, tổng liều 1g. Thuốc có tác dụng phụ như gây giảm tiểu cầu, thiếu máu, viêm tĩnh mạch, sốt, rét run, đau đầu, hạ huyết áp, thay đổi nhịp tim đặc biệt là nhiễm độc thận, tăng ure máu. Amphoterixin B có thể tiêm vào buồng dịch kính qua pars-plana với liều 5-10µg/0,1ml, vì thuốc độc đối với võng mạc nên phải tiêm vào trung tâm buồng dịch kính xa võng mạc. [B]Flucytosin [/B]: uống kết hợp tiêm tĩnh mạch Amphoterixin B điều trị viêm MBĐ do nấm candida chỉ định trong những trường hợp đe dọa tổn thương hoàng điểm, bệnh tiến triển nhanh và nặng. Liều uống 150mg/kg/ngày. Khi dùng thuốc phải theo dõi chức năng gan, thận và máyu. [B]Các thuốc chống nấm khác :[/B] Các dẫn xuất azol như miconazol, ketconazol, Itraconazol, fluconazol có tác dụng điều trị nấm nhưng không hiệu quả bằng Amphoterixin B. [LIST] [*]Itraconazol : Sporal viên 100mg, uống 200mg/lần/ngày trong 3 tuần. Thuốc có tác dụng phụ như nôn, đau bụng, đau đầu. Thuốc được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Nếu dùng thuốc quá 30 ngày phải theo dõi chức năng gan. [*]Fluconazol : Triflucan viên 50mg uống hoặc ống 2mg/mlx50ml, 100ml tuyền tĩnh mạch. Liều dùng ở người lớn 100-200mg/ngày, ở trẻ em dùng 3-6mg/kg/ngày, thời gian dùng thuốc tùy theo đáp ứng lâm sàng với thuốc. Tác dụng phụ phổ biến là những rối loạn về tiêu hóa như nôn, đau bụng, ỉa chảy ngoài ra có thể đau đầu, nổi ban, tổn hại chức năng thận, gan. [*]Voriconazol uống 200mgx 2 lần/ngày x 2-4 tuần, tiêm dịch kính 100µg/0,1ml [/LIST] [HEADING=2]Điều trị phẫu thuật :[/HEADING] [LIST] [*]Cắt dịch kính qua pars-plana có tác dụng lấy bớt các chất viêm và nhiễm nấm ra khỏi nhãn cầu, lấy bệnh phẩm để xét nghiệm tìm nấm và kết hợp tiêm thuốc chống nấm vào buồng dịch kính. [*]Cắt dịch kính được chỉ định khi dịch kính đục nhiều. [/LIST] [HEADING=1]2. Viêm MBĐ do nấm Aspergillus[/HEADING] [HEADING=2]Điều trị[/HEADING] Các phương pháp điều trị gồm [LIST] [*]Tiêm tĩnh mạch amphorixin B [*]Cắt dịch kính kết hợp tiêm amphorixin B vào buồng dịch kinhsm Voriconazol uống [*]Tiêm dịch kính, có thể dùng ketoconazol, Itraconazol, fluconazol. [/LIST] [HEADING=1]3. Bệnh nấm Histoplasma mắt[/HEADING] [HEADING=2]Điều trị tân mạch hắc mạc đe dọa thị lực gồm :[/HEADING] [LIST] [*]Quang đông điều trị tân mạch hắc mạc ở ngoài vùng vô mạch của hoàng điểm. [*]Tuy vậy, quang đông có thể gây biến chứng như sẹo do quang đông ở ngoài vùng vô mạch của hoàng điểm theo thời gian có thể lan vào đến trung tâm vùng vô mạch của hoàng điểm. Liệu pháp quang đông với verteporfin được xem xét ở bệnh nhân có tân mạch dưới hòang điểm. [*]Thuốc chống yếu tố phát triển nội mô mạch máu như macugen, lucentis, avastin. [*]Phẫu thuật cắt màng tân mạch dưới võng mạc vùng hoàng điểm [*]Corticosteroid : việc sử dung corticosteroid còn đang tranh luận. Thuốc có thể dùng khi có bệnh hoàng điểm và không có tân mạch dưới võng mạc hoặc có tân mạch nhưng không thể điều trị bằng quang đông. Thuốc được dùng dưới dạng tiêm hoặc uống. [/LIST] [B]Nguồn: Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn[/B] [url="https://thegioimuaban.com/tin/viem-ma%CC%80ng-bo%CC%80-da%CC%80o-do-na%CC%81m-be%CC%A3nh-vie%CC%A3n-hoa%CC%80n-my%CC%83-sa%CC%80i-go%CC%80n-15994.html"]Xem tiếp...[/url] [/QUOTE]
Chèn Trích dẫn…
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
WIKI MUA BÁN
WIKI REVIEW
Chia sẽ kinh nghiệm phòng ngừa bệnh
Viêm màng bồ đào do nấm - Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn
Trang web này sử dụng cookie. Tiếp tục sử dụng trang web này đồng nghĩa với việc bạn đồng ý sử dụng cookie của chúng tôi.
Accept
Tìm hiểu thêm.…
Top
Bottom